cầm trịch

cầm trịch

Giáo sư cầm trịch một buổi thảo luận nhóm.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Chỉ đạo, điều khiển một hoạt động tập thể: Hành động dẫn dắt, điều phối một nhóm người trong một hoạt động chung như biểu diễn, thi đấu, thảo luận, sao cho mọi việc diễn ra trật tự đúng hướng.
    • Làm trọng tài, người phân xử: Đóng vai trò người điều khiển đưa ra quyết định trong một cuộc thi, trò chơi hoặc tranh luận.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Giáo sư A người cầm trịch hội đồng phản biện luận án tiến sĩ. (Giáo sư A người điều khiển, chủ trì hội đồng phản biện luận án tiến sĩ.)
    • Buổi thảo luận cần một chuyên gia uy tín đứng ra cầm trịch. (Buổi thảo luận cần một chuyên gia uy tín đứng ra điều phối, dẫn dắt.)
    • Anh ấy được mời cầm trịch cho cuộc thi hùng biện của trường. (Anh ấy được mời làm người điều khiển, dẫn dắt cuộc thi hùng biện của trường.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "đứng ra cầm trịch": chủ động nhận lấy vai trò chỉ đạo, điều phối.
    • Không ai dám nhận trách nhiệm, cuối cùng ông ấy phải đứng ra cầm trịch. (Không ai dám nhận trách nhiệm, cuối cùng ông ấy phải đứng ra nhận lấy vai trò chỉ đạo.)
  • "cầm trịch vững vàng": chỉ đạo một cách chắc chắn, năng lực uy tín.
    • Dự án phức tạp này đòi hỏi một người cầm trịch vững vàng. (Dự án phức tạp này đòi hỏi một người chỉ đạo chắc chắn, năng lực.)
Biến thể từ gần giống
  • Chủ trì (động từ): đứng đầu điều khiển một cuộc họp, hội nghị.
    • Bộ trưởng sẽ chủ trì cuộc họp.
  • Điều khiển (động từ): làm cho hoạt động theo ý muốn, áp dụng rộng hơn cho cả máy móc con người.
    • Điều khiển giao thông, điều khiển máy tính.
  • Điều phối (động từ): phân công, sắp xếp các bộ phận hoạt động nhịp nhàng.
    • Ban tổ chức nhiệm vụ điều phối công việc.
Từ đồng nghĩa
  • Chỉ đạo: hướng dẫn, lãnh đạo công việc.
  • Hướng dẫn: chỉ dẫn cách thức thực hiện.
  • Điều hành: quản lý làm cho hoạt động.
Từ trái nghĩa
  • Tuân theo: nghe theo sự chỉ dẫn của người khác.
  • Thực hiện: làm theo nhiệm vụ được giao.
Lưu ý về từ nguyên phong cách
  • Từ nguyên: "Cầm trịch" nguồn gốc từ âm nhạc cổ truyền, trong đó "cầm" (giữ) "trịch" (chiếc que nhỏ dùng để nhịp) chỉ việc người giữ nhịp điệu cho dàn nhạc. Nghĩa hiện đại được mở rộng từ ý nghĩa gốc này.
  • Phong cách: Từ này mang sắc thái trang trọng, thường được dùng trong văn viết, các văn bản hành chính, học thuật hoặc ngữ cảnh cần nhấn mạnh vai trò lãnh đạo, điều phối trách nhiệm cao.